Monday, 5th December 2016.

Posted on Monday, 12th January 2015 by Elec Lam

Motor ABB – Động cơ điện ABB – Motor điện ABB

ABB_B3_Motor-dong-co-dien
Dòng Motor ABB mới M2QA được thiết kế và sản xuất theo tiêu chuẩn châu Âu.
Dải công suất động cơ Abb  rộng từ 0,37kw đến 315 kw.
Điện áp đầu vào: 380V/690V , 50/60Hz
Tốc độ động cơ tương ứng với số cực: 2, 4, 6, 8
Kiểu lắp: chân đế, mặt bích …
Cấp độ bảo vệ IP55
Vỏ bằng gang

motor-dien-abb

Động cơ điện ABB với hơn 100 năm kinh nghiệm, ABB cho ra đời nhiều dải động cơ điện đứng đầu thế giới.

Motor ABB đa dạng về chất liệu từ Vỏ gang, vỏ Nhôm, Vỏ Thép. Hệ thống nhà máy sản xuất Motor điện ABB đặt tại nhiều nơi trên thế giới như Thụy Sỹ, Đức, Trung Quốc, Singapore,…

abb_motor-dien

ABB Motors xuất hiện ở mọi nơi, từ Động cơ điện ABB tàu chở khách, Động cơ điện ABB cho tàu thủy, Động cơ điện ABB phòng nổ, Động cơ điện DC, động cơ hạ thế ABB, động cơ trung thế, Động cơ điện ABB roto lồng sóc…v..v.

dong-co-dien-abb

Nếu như dải động cơ hiệu suất tiêu chuẩn IE1 giá thành tương đối phù hợp với nhiều quốc gia Châu Á, ABB cho ra đời dòng Motor ABB M2QA sản xuất tại Thượng Hải (Trung Quốc) đáp ứng được nhu cầu của phần lớn khách hàng về giá thành rẻ nhưng sản phẩm chất lượng, và thương hiệu hàng đầu thế giới ABB.

Abb-motor

Còn các dòng Động cơ phòng nổ ABB, Động cơ hiệu suất cao IE2 thì nhà máy đặt tại Châu Âu  (Đức, Phần Lan…) với dòng M3BP, M3AA…được khẳng định ở một đẳng cấp cao hơn, động cơ hiệu suất cao IE2 chính vì thế giá thành tương đối cao, nhưng hoạt động ổn định và tiết kiệm điện năng.

motor-dien-abb-dongco-com

Chính vì sự đa dạng về sản phẩm , công suất, điện áp và giá thành nên động cơ điện ABB đã ngày càng khẳng định vị thế là dòng động cơ điện đang được ưa chộng nhất hiện nay.

Đặc tính của MOTOR ABB

1.Độ ồn thấp
2.Hiệu suất cao
3.Điện áp linh hoạt
4.Vòng bi có khả năng chịu tải cao
5.Khả năng chống mài mòn tốt
6.Cuộn dây cách điện đáng tin cậy.

Miêu tả chung về sản phẩm Motor điện ABB

motor-ha-the-abb

Hiệu quả cao
Dải điện áp làm việc rộng
Cuộn dây đáng tin cậy
Động cơ ABB cho cấp hiệu suất EU
Bạc đạn với khả năng chịu tải cao
Chống ăn mòn mạnh
Độ ồn thấp
Bảo vệ các cuộn dây phụ
Khung kín hoàn toàn, quạt làm mát IP55
Hướng cáp vào linh động
Dễ dàng thay thế động cơ.

Download catalogue motor ABB: abb motor catalog pdf

Xem chi tiết tại Nguồn: Motor ABB

VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0.0/10 (0 votes cast)
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0 (from 0 votes)

Tags: , , , , , , , ,
Posted in Động cơ điện | Comments (0)

Posted on Tuesday, 9th December 2014 by Elec Lam

Dụng cụ đóng đai hơi XQD-19

Dụng cụ đóng đai hơi XQD-19

Máy đóng đai dùng hơi XQD-19 sử dụng khí nén được ứng dụng rộng rãi cho ngành sản xuất như: sản xuất gạch ngói, đá Granite, chế biến gỗ, tơ sợi, sắt thép, thiết bị điện, nhôm, kính… Nó có thể dùng được các loại dây PP hay PET tùy vào tính chất nặng nhẹ của sản phẩm và có thể dùng dây đai PET thay cho dây đai thép, hiệu quả, thẩm mỹ và rẻ hơn nhiều so với dùng dây đai thép.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT Dụng cụ đai hơi XQD-19

Model: XQD-19
Kích thước máy/ Dimensions: Dài 279mm x Rộng 70mm x Cao 150mm
Dây đai sử dụng/ Plastic strap use: PP/PET
Rộng/ Width: (13-16-19) mm
Dày/ Thiccness: (0.5-1.2) mm
Phương pháp hàn/ Sealing: Ma sát sinh nhiệt/ Friction-Weld-Seal
Thời gian hàn/ Time sealing: 2-5s
Tốc độ đai/ Tensioning speed: 185 mm/s
Lực căng đai/ Tension force Max: 3000N (6.3 Bar)
Áp suất sử dụng/ Air pressure: 5 ÷ 7 Bar
Áp suất khi làm việc/ Air pressure working: 6.3 Bar
Trọng lượng máy/ Weight: 3.8 Kg
Xuất xứ/ Origin: Đài Loan

MODEL XQD-19
Áp suất khí nén 0.5 ~ 1.1MPa
0.5 ~ 1.0MPa >3000N
Bề rộng dây 19 – 25mm
Độ dầy dây 0.6 – 1.5mm
Loại dây PP/ PET
Trọng lượng 5.5kg (G.W)
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0.0/10 (0 votes cast)
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0 (from 0 votes)

Tags: , , ,
Posted in Máy đóng đai | Comments (0)

Posted on Wednesday, 19th March 2014 by Elec Lam

MÁY ĐÓNG ĐAI CHALI JN 740

may dong dai chali jn 740;

Đặc điểm Máy đóng đai thùng Chali JN-740:

Tốc độ hàn dây đai:1,5÷3giây/lần.
Nhiệt độ hàn dây: Có thể điều chỉnh được để thích ứng với độ dày/mỏng và chất liệu của dây đai, nhiệt độ max= 3000C.
Bề rộng dây đai: 6÷15mm.
Độ dày của dây đai: 0,6÷1mm.
Lực buộc tối đa: 25÷50kg.
Bề rộng nhỏ nhất của vật thể/thùng carton cần quấn là 60mm.
Điện nguồn: 220V, 50/60Hz, 1 Pháe.
Kích thước máy đai: Dài 900mm- Rộng 570mm- Cao760mm.
Trọng lượng máy đai: 100kg.
Toàn bộ thân máy bằng inox #304 dày 1,5mm.
Máy đóng đai Chali JN-7 đảm bảo hoạt động tốt trong môi trường ẩm ướt và bụi bẩn công nghiệp.
Để tiết kiệm năng lượng, motor chính của máy sẽ tự động ngừng hoạt động sau 30 giây nếu không làm việc(chế độ nghỉ), khi làm việc motor lại tiếp tục hoạt động trở lại.
Xuất xứ: Đài Loan – Lốc máy của Nhật

Ứng dụng: Máy đóng đai Chali JN-740

Máy đóng đai Chali JN-740 được sử dụng để đóng đai kiện hàng, thùng carton,…Thuận tiện trong vận chuyển, phân phối và bảo vệ chất lượng sản phẩm.
Máy đóng đai thùng Chali JN-740 được sử dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất gạch men, gốm sứ, nội thất, dược phẩm, thực phẩm, hoá chất, chế biến thuỷ hải sản.

Thông số kỹ thuật: Máy đai niềng thùng Chali JN-740

– Phương thức đai niềng: Hàn nhiệt
– Kích thước kiện hàng nhỏ nhất: 60mm
– Kích thước kiện hàng lớn nhất: Không giới hạn
– Chiều rộng dây đai sử dụng cho máy: 12mm – 15.5mm
– Lực căng của máy: Có thể điều chỉnh được đến Max 60Kgs
– Tốc độ gói: 1.5 giây/vòng
– Nguồn điện: 220V/1PH/50Hz/0.66Kw
– Kích thước máy: 954 x 690 x 1140(mm)
– Trọng lượng máy: 100 Kgs

kich-thuoc-may-dong-dai-chali-jn-740

  Ưu điểm của máy đóng đai thùng Chali JN-740

– Máy dùng để niềng các Pallet nặng
– Motor tự động tắt nếu máy ngừng hoạt động sau 60giây.
– Điều chỉnh được độ dài hay ngắn của dây phóng ra
– Toàn bộ thân máy bằng inox #304 dày 1,5mm.
– Máy đảm bảo hoạt động tốt trong môi trường ẩm ướt và bụi bẩn công nghiệp.
– Để tiết kiệm năng lượng, motor chính của máy sẽ tự động ngừng hoạt động sau 30 giây nếu không làm việc (chế độ nghỉ), khi làm việc motor lại tiếp tục hoạt động trở lại.
– Xuất xứ: Đài Loan

Máy đóng đai Chali mới 100 % , bảo hành 12 tháng từ ngày giao hàng – Hỗ trợ hướng dẫn kỹ thuật và chuyển giao công nghệ miễn phí

VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0.0/10 (0 votes cast)
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0 (from 0 votes)

Tags: , , ,
Posted in Máy đóng đai | Comments (0)

Posted on Tuesday, 11th March 2014 by Elec Lam

MÁY BƠM NƯỚC THẢI

ĐẶC TRƯNG MÁY BƠM NƯỚC THẢI

1. Dây cáp hoặc lõi cáp thâm nhập động cơ, hoàn toàn đạt được rò rỉ, hiệu ứng niêm phong chống ẩm .
2. Có thể lắp thiết bị bảo vệ quá tải động cơ,  để ngăn chặn mất pha, đảo ngược và các tình trạng bất thường khác, bảo vệ động cơ  không dễ dàng do sử dụng bất thường của môi trường và bị cháy. (2HP trở lên, lắp thiết bị bảo vệ quá tải là tiêu chuẩn).
3. 1HP trên lên được trang bị với phót đôi, độ kín mạnh, vật liệu tiêu chuẩn CA + CE, có thể dựa trên môi trường sử dụng thay thế bằng các vật liệu phót SIC + SIC, tăng sức hao mòn của nó.
4. Thân máy nhỏ, nhẹ;  hiệu suất tốt, tiết kiệm điện, sử dụng và bảo trì dễ dàng và đơn giản.
5. Thân động cơ, trục, ốc vít và màng lưới lọc được làm bằng thép không gỉ, để tăng khả năng chịu mài mòn của nó.
6. Có thể lắp thêm phao (2HP trở xuống, 1 PHA), để máy bơm tự động hoạt động và ngưng, tránh tình trạng vận hành khô mà ảnh hưởng đến máy bị cháy. (Xem biểu đồ)
7. Để bảo trì dễ dàng và an toàn thi công, tất cả series máy có sẵn theo yêu cầu của khách hang lắp them khung đế.

ỨNG DỤNG MÁY BƠM NƯỚC THẢI

1. Dân dụng, xây dựng, công sự chung thoát nước; tầng hầm nước thải.
2. Công trình cống thoát nước, nông nghiệp, thủy sản, chăn nuôi và nước thải công nghiệp và chất thải.
3. Nhà máy xử lý nước thải, thải nước trong khu dân cư, doanh nghiệp.

HOẠT ĐỘNG MÁY BƠM NƯỚC THẢI

1. Nhiệt độ môi trường: 0 ~ +40 C.
2. Nhiệt độ chất lỏng: 0 ~ +40 C.
3. Độ sâu ngập tối đa: Max.30M.
4. Không sử dụng trong nước biển, mức ăn mòn cao hoặc chất lỏng ăn mòn.
5. Không sử dụng trong môi trường hoạt động  24HR liên tục .
6. Không vận hành thời gian dài với mực nước thấp hoặc vận hành khôi. (Bạn có thể sử dụng hai máy hoạt động luân phiên để tránh tình trạng sử dụng quá mức)

QUY CÁCH MÁY BƠM NƯỚC THẢI

1. Công suất: 1/3HP ~ 7.5HP
2. Bảo vệ động cơ: IP68
3. Động cơ cách điện: F
4. Cực: 2P
5 Điện áp:
Một pha 110 hoặc 220V * 60HZ (2HP trở xuống) ba pha 220 hoặc 380 * 60HZ
Một pha 220 ~ 240V * 50HZ (2HP trở xuống) ba pha 380 ~ 415V 50Hz *
6. Đường kính ống: 11/2 "~ 4"
7. Cột áp tối đa: 38M
8. Lưu lượng tối đa: 1180 LPM

VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0.0/10 (0 votes cast)
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0 (from 0 votes)

Posted in Máy bơm nước | Comments (0)

Posted on Saturday, 21st September 2013 by Elec Lam

N

Thời gian gần đây rộ lên về nhãn năng lượng theo Quyết định số 51/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện các Nhóm thiết bị thực hiện dán nhãn năng lượng. Bạn đến blog motordien.vn chắc cũng đang quan tâm về việc dán nhãn này cho động cơ điện nói chung, motor giảm tốc nói riêng.

Ở bài này sẽ nói liên quan đến động cơ các loại. Theo lộ trình làm việc cũng có nhiều bất cập

Động cơ điện không đồng bộ ba pha roto lồng sóc TCVN 7450:2005 Động cơ điện không đồng bộ ba pha roto lồng sóc hiệu suất cao Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu. Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng

Đây là nội dung cho động cơ điện, thế văn bản đã rành rành như vậy sao thực hiện cứ ì ạch ra vậy?

Các bạn tham khảo chi phí cho dán nhãn năng lượng:

Nhập lô nào phải đăng ký chứng nhận dán nhãn năng lượng lô đó nhưng kết quả kiểm định thì được sử dụng lại trong 6 tháng, sau thời gian đó phải tiến hành kiểm định lại.

Nếu mặt hàng cùng nhà sản xuất, cùng công suất, cùng tốc đô truyền nhưng khác kiểu dáng bên ngoài thì không cần kiểm định (nhưng làm công văn cam kết để cơ quan có thẩm quyền để được xác nhận)

Nếu động cơ điện có công suất 30KW trở xuống thì hàng sẽ gửi tới địa chỉ sau:

CÔNG TY CP CHẾ TẠO MÁY ĐIỆN VIETNAM – HUNGARY

KM25, Quốc lộ 3, Thị Trấn Đông Anh, Hà Nội.

 

Nếu động cơ điện có công suất 30KW – 150KW thì hàng sẽ gửi tới địa chỉ sau:

CÔNG TY CP CHẾ TẠO ĐIỆN CƠ HÀ NỘI

KM12, Quốc lộ 32, Phú Diễn, Từ Liêm, Hà Nội.

 

– Giá dịch vụ để tiến hành làm thủ tục đến khi có kết quả như sau:

+ VND 4,000,000 / mẫu

+ Từ mẫu thứ 2 đến mẫu thứ 5 VND 2,000,000 / mẫu

+ Từ mẫu thứ 6 trở đi VND 1,500,000 / mẫu

Note: giá trên chưa bao gồm 10% VAT, phí vận chuyển hàng, phí kiểm định.

 

–   Giá phí kiểm định như sau:

+ Động cơ điện dưới 11KW: VND 6,000,000 / mẫu

+ Động cơ điện từ 11KW – 18,5KW: VND 9,000,000 / mẫu

+ Động cơ điện từ 18,5KW – 55KW: VND 11,000,000 / mẫu

+ Động cơ điện từ 55KW – 90KW: VND 14,000,000 / mẫu

+ Động cơ điện từ 90KW – 150KW: VND 23,000,000 / mẫu

Note: giá trên chưa bao gồm 5% VAT.

Eo ơi, nhìn cái chi phi sao mà khủng khiếp thế, làm ăn chân chính cũng khổ nhỉ? :) Mà hỡi ơi trong cái nghành điện cơ này hai nơi kiểm định trên lại là đối thủ cạnh tranh trực tiếp mới chết chứ, sản phẩm chưa có gì là nổi bật trên thị trường. Rồi đây sẽ khô thân cho các bác nhập khẩu motor rồi, muốn kiểm định phải rèn luyện thể hình để vát các con motor ra tận Hà Nội mà test nhé!

Thôi nảy giờ nói về động cơ điện nhiều quá, thế Motor giảm tốc, máy bơm nước, máy móc có động cơ thì thế nào?

Ôi lại cái quái gì nữa đây? Khi đưa tên thiết bị thì việc mã số HS áp thuế nhập khẩu sao lại kéo theo cái gì liên quan đến motor là phải đi kiềm định, xin công văn ( xem thêm các công ty nói gì về nhãn năng lương ). Giống kiểu chu di thời phong kiến quá nhỉ, cứ lôi hết họ hàng nhà motor, hể có motor thì phải có giấy thông hành.

Động cơ điện thì chỉ ngần ấy quy cách, còn motor giảm tốc thì ôi thôi cả trăm ngàn quy cách, một số mặt hàng khác có gắng motor có mà về vườn chuyển ngành không nhì? Phí còn cao hơn hàng nữa, mà nhu cầu thì có cao đâu?

Tình hình kinh doanh ảm đạm tổng hợp sơ qua như vậy, nói chung còn nhiều thứ nữa chắc anh em trong ngành điều hiểu, mà mong sao ngày mai tươi sáng, mọi việc sẽ ổn, rõ ràng và tầm nhìn sau hơn?

Quý đồng nghiệp nào trong ngành cơ điện có đi nganh qua cho em lời bình xem em có động lực phân tích viết tiếp không?

Thôi đêm đã khuya, dừng bút đi ngủ, chúc Quý anh em đồng nghiệp sức khỏe và chiến thắng

(còn tiếp) Thanh Lam

 

 

VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 10.0/10 (1 vote cast)
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0 (from 0 votes)

Tags: , , ,
Posted in Motor giảm tốc, Nhãn năng lượng, Động cơ điện | Comments (5)

Posted on Saturday, 21st September 2013 by Elec Lam

Nhóm thiết bị thực hiện dán nhãn năng lượng

1.   Nhóm thiết bị gia dụng
Số TT Tên sản phẩm Số TCVN Tên tiêu chuẩn Tóm tắt tiêu chuẩn
1 Máy Điều hòa không khí không ống gió TCVN 7831:2012 Máy Điều hòa không khí không ống gió – Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
2 Máy Điều hòa không khí không ống gió TCVN 7830:2012 Máy Điều hòa không khí không ống gió – Hiệu suất năng lượng
3 Máy thu hình TCVN 9537:2012 Máy thu hình – Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
4 Máy thu hình TCVN 9536:2012 Máy thu hình – Hiệu suất năng lượng
5 Máy giặt TCVN 8526:2010 Máy giặt – Hiệu suất năng lượng tối thiểu và phương pháp xác định
6 Nồi cơm điện TCVN 8252:2009 Nồi cơm điện – Hiệu suất năng lượng
7 Nồi cơm điện TCVN 8252:2009 Nồi cơm điện – Hiệu suất năng lượng
8 Đèn huỳnh quang ống thẳng TCVN 8249:2009 Bóng đèn huỳnh quang dạng ống – Hiệu suất năng lượng
9 Chấn lưu điện từ cho đèn huỳnh quang TCVN 8248:2009 Balats điện từ – Hiệu suất năng lượng
10 Chấn lưu điện tử cho đèn huỳnh quang TCVN 7897:2008 Balat điện tử dùng cho bóng đèn huỳnh quang – Hiệu suất năng lượng
11 Đèn huỳnh quang compact TCVN 7896:2008 Bóng đèn huỳnh quang compact – Hiệu suất năng lượng
12 Máy điều hòa nhiệt độ TCVN 7831:2007 Điều hòa không khí – Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
13 Máy điều hòa nhiệt độ TCVN 7830:2007 Điều hòa không khí – Hiệu suất năng lượng
14 Tủ lạnh TCVN 7829:2007 Tủ lạnh, tủ kết đông lạnh – Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
15 Tủ lạnh TCVN 7828:2007 Tủ lạnh, tủ kết đông lạnh – Hiệu suất năng lượng
16 Quạt điện – Hiệu suất năng lượng TCVN 7826:2007 Quạt điện – Hiệu suất năng lượng
17 Đèn huỳnh quang ống thẳng TCVN 7451-2:2005 Thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao – Phần 2: Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
18 Đèn huỳnh quang ống thẳng TCVN 7451-1:2005 Thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao – Phần 1: Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu
2.   Nhóm thiết bị văn phòng và thương mại
Số TT Tên sản phẩm Số TCVN Tên tiêu chuẩn Tóm tắt tiêu chuẩn
1 Máy photocopy TCVN 9510:2012 Máy photocopy – Hiệu suất năng lượng
2 Máy in TCVN 9509:2012 Máy in – Hiệu suất năng lượng
3 Màn hình máy tính TCVN 9508:2012 Màn hình máy tính – Hiệu suất năng lượng
3.   Nhóm thiết bị công nghiệp
Số TT Tên sản phẩm Số TCVN Tên tiêu chuẩn Tóm tắt tiêu chuẩn
1 Máy biến áp phân phối TCVN 8525:2010 TCVN 8525:2010 Máy biến áp phân phối – Hiệu suất năng lượng tối thiểu và phương pháp xác định
2 Động cơ điện không đồng bộ ba pha roto lồng sóc TCVN 7450:2005 Động cơ điện không đồng bộ ba pha roto lồng sóc hiệu suất cao Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu. Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 6.0/10 (5 votes cast)
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0 (from 0 votes)

Tags: , ,
Posted in Nhãn năng lượng | Comments (0)

Posted on Saturday, 21st September 2013 by Elec Lam

Nhãn năng lượng là hàng rào kỹ thuật để ngăn chặn thiết bị lạc hậu, đồng thời giúp người tiêu dùng phân biệt và lựa chọn được những sản phẩm xanh, tiết kiệm điện, thân thiện môi trường.

Khảo sát nhanh tại một trong những trung tâm điện máy lớn nhất thành phố Hà Nội, nhãn năng lượng được dán nhiều nhất đối với sản phẩm điều hòa, máy giặt và tủ lạnh hai cánh. Theo lộ trình, các nhóm thiết bị bắt buộc dán nhãn năng lượng từ 1/7/2013 là một số thiết bị gia dụng như đèn huỳnh quang ống thẳng, đèn huỳnh quang compact, máy điều hòa nhiệt độ và các thiết bị công nghiệp gồm máy biến áp phân phối ba pha, động cơ điện. Người tiêu dùng đã bắt đầu tìm hiểu cách mua sắm với sự trợ giúp của tiêu chí kỹ thuật mới này.

Anh Phạm Ngọc Huỳnh, nhân viên bán hàng cho biết: “Khách hàng hỏi chúng tôi nhiều nhất là có tin được nhãn này không, nhãn này nghĩa là gì và tiết kiệm được bao nhiêu phần trăm điện”.

Theo Tổng cục Năng lượng (Bộ Công Thương), đến thời điểm này, 100% chủng loại máy điều hòa nhiệt độ, 90% nhóm thiết bị đèn chiếu sáng, 285 chủng loại sản phẩm nồi cơm điện, quạt điện đã hoàn tất đăng ký dán nhãn năng lượng.

“Chúng tôi đã đủ thời gian chuẩn bị, không có chuyện lùi thời hạn nữa và không thực hiện sẽ bị xử phạt, cấm lưu thông”, ông Cao Quốc Hưng, Phó Tổng Cục trưởng Tổng cục Năng lượng, Bộ Công Thương cho biết thêm.

Hiện chỉ còn một số loại chưa bắt buộc dán nhãn tại thời điểm này là tủ lạnh, máy giặt lồng ngang, máy thu hình, nhưng những thiết bị này cũng sẽ chịu chế tài bắt buộc phải dán nhãn năng lượng từ 1/1/2014.

Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn này đặt ra mục tiêu, tiết kiệm 5-8% tổng điện năng tiêu thụ. Và việc dán nhãn năng lượng là một trong những giải pháp quan trọng nhất để phát triển thị trường những sản phẩm xanh, thân thiện môi trường.

Nguyễn Ánh

VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0.0/10 (0 votes cast)
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0 (from 0 votes)

Posted in Nhãn năng lượng | Comments (0)

Posted on Saturday, 21st September 2013 by Elec Lam

Hơn 100 nước trên thế giới đã thực hiện việc dán nhãn năng lượng cho các sản phẩm đồ điện gia dụng, điện tử nhưng Việt Nam hiện nay vẫn còn loay hoay, triển khai ì ạch trong khi theo quy định, một số mặt hàng bắt buộc dán nhãn năng lượng từ ngày 1.7.

Tại hội thảo “Chương trình dán nhãn năng lượng và quản lý, giám sát thực hiện dán nhãn năng lượng” do Bộ Công thương gần đây, đại diện Công ty CP Tập đoàn Intemex bức xúc: “Tôi đã nộp hồ sơ đăng ký bóng đèn nhập khẩu từ tháng 11.2012 nhưng 5 tháng sau vẫn chưa nhận được câu trả lời chính thức. Bộ Công thương phải tạo điều kiện cho doanh nghiệp (DN), đừng để một lô hàng nhập về nằm ở cảng đến mức độ trả tiền cho hãng tàu khiến DN bỏ nghề đi buôn luôn”.

Màu sắc và kích thước của nhãn năng lượng

Trong khi đó, ông Phạm Hồng Hải – đại diện Công ty TNHH Tatung Việt Nam – chia sẻ: “Về hướng dẫn dán nhãn năng lượng (NNL), Bộ Công thương nói là nhà sản xuất thiết kế tem sai bị phạt. Tuy nhiên, đơn vị tiếp nhận ở tận Hà Nội, còn chúng tôi ở tỉnh Bình Dương mà Bộ chỉ có một phòng tiếp nhận thông tin này. Khi tôi gọi ra thì các anh chị nói bận, không tiếp được. Chính cái này mất rất nhiều thời gian”. Ông Phí Ích Trực, Trưởng phòng kỹ thuật Công ty sản phẩm tiêu dùng Toshiba Việt Nam, cho biết theo quy định thời gian xem xét hồ sơ là 10 ngày. Tuy nhiên, thời gian thực tế xem hồ sơ, kiểm tra thực tế, dán nhãn năng lượng… lại không có trong quy định. Những thủ tục này phải mất hơn 1 tháng, thậm chí vài tháng. Thời gian xét duyệt hồ sơ, cấp, dán tem năng lượng cho sản phẩm quá lâu sẽ ảnh hưởng đến việc triển khai sản phẩm mới của nhà sản xuất ra thị trường. Dù Bộ Công thương đưa ra lý do gì thì DN cũng bị ảnh hưởng rất lớn vì sự chậm trễ này.

Ông Trực đặt vấn đề, theo lộ trình trước đây, từ ngày 1.1.2013 nhiều sản phẩm điện gia dụng, điện tử bắt buộc dán NNL trước khi đưa ra thị trường. Nhưng đến thời điểm đó không có doanh nghiệp (DN) thực hiện kịp nên phải gia hạn thêm thời gian thực hiện. Lộ trình mới là ngày 1.7 tới sản phẩm máy giặt bắt buộc phải dán NNL. Còn các sản phẩm như tủ lạnh, ti vi… thì áp dụng từ ngày 1.1.2014. Tuy nhiên, với cách triển khai như hiện nay, liệu đến thời điểm đó có bị hoãn thêm lần nữa không?

Đại diện Công ty Việt Thái Á thì cho rằng hàng công ty nhập thuộc diện phải kiểm tra chất lượng thông qua Bộ KH-CN, tại sao không chỉ định đăng ký chứng nhận NNL tại cơ quan kiểm định chất lượng thuộc Bộ KH-CN vì như vậy “một cửa” sẽ nhanh hơn. “Trước đây các DN cũng thực hiện dán một số tem khác và đều phải điêu đứng. Để có được cái tem NNL, DN phải mất mấy tháng trời, điều chỉnh thời gian tới lui, chi phí kiểm tra của một sản phẩm phải mất 5 triệu đồng. Mỗi DN có từ 10 – 15 sản phẩm, như vậy chi phí cho việc kiểm tra, cấp NNL đội chi phí giá thành sản phẩm lên rất khủng khiếp”, đại diện Công ty Việt Thái Á bất bình.

Theo các DN, khúc mắc lớn nhất hiện nay là đến nay Bộ Công thương mới chỉ định có duy nhất một điểm kiểm định năng lượng ở phía bắc, cũng chỉ có một đầu mối tiếp nhận hồ sơ của DN trong khi hầu hết các nhà sản xuất nằm ở TP.HCM. Vì vậy, khi DN cần, không biết hỏi ai và hỏi được, cũng mất rất nhiều thời gian.

Chỉ còn vài ngày nữa là tới hạn phải dán nhãn năng lượng nhưng vẫn còn quá nhiều vấn đề còn phải tranh cãi.

Đại diện Công ty Việt Thái Á: Trước đây các DN cũng thực hiện dán một số tem khác và đều phải điêu đứng. Để có được cái tem NNL DN phải mất mấy tháng trời, điều chỉnh thời gian tới lui, chi phí kiểm tra của một sản phẩm phải mất 5 triệu đồng

VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 4.0/10 (1 vote cast)
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0 (from 0 votes)

Tags: , ,
Posted in Nhãn năng lượng | Comments (0)

Posted on Thursday, 19th September 2013 by Elec Lam

Dán nhãn năng lượng động cơ điện

Trong quá trình thực hiện quy định về dán nhãn năng lượng, Cục Hải quan đang gặp một số vướng mắc đối với vấn đề dán nhãn mặt hàng động cơ điện, máy biến áp phân phối ba pha.

Cụ thể, tại Nghị định số 21/2011/NĐ-CP, Quyết định số 51/2011/QĐ-TTg, Quyết định số 03/2013/QĐ-TTg của Chính phủ, Thông tư số 07/2012/TT-BCT của Bộ Công Thương và Công văn số 4142/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện dán nhãn năng lượng đối với mặt hàng động cơ điện, máy biến áp phân phối ba pha. Tuy nhiên, các văn bản này lại không quy định cụ thể cho  động cơ phòng nổ, động cơ đã qua sử dụng, động cơ xoay chiều một pha, động cơ xoay chiều ba pha, máy biến áp phòng nổ… 

Dán nhãn năng lượng động cơ điện

Dán nhãn năng lượng động cơ điện các loại

Trong khi đó, văn bản số 423/CV-KT1-KT2 ngày 18-7-2013 của Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn đo lường chất lượng 1 về việc xác định chủng loại động cơ điện phải dán nhãn tiết kiệm năng lượng thì mặt hàng “động cơ điện phòng nổ” NK không thuộc phạm vi áp dụng tiêu chuẩn TCVN 7540-1:2005 quy định hiệu suất năng lượng tối thiểu.

Đại diện Phòng Nghiệp vụ, Cục Hải quan Lạng Sơn cũng cho biết, đơn vị đã tham khảo thì sản phẩm được dán nhãn chỉ nêu sản phẩm “ động cơ điện không đồng bộ ba pha, rô tơ lồng sóc”. 

Như vậy, theo Cục Hải quan Lạng Sơn, tiêu chuẩn TCVN 754 0-1:2005 và thông tin sản phẩm được dán nhãn có được xem là căn cứ để xác định đối tượng phải dán nhãn năng lượng, và trong trường hợp mặt hàng NK chưa có tiêu chuẩn quốc gia tương ứng hoặc không có thông tin có được miễn dán dán nhãn năng lượng hay không.

Dán nhãn năng lượng động cơ điện còn nhiều bất cập

Đảo Lê

VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 8.5/10 (2 votes cast)
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0 (from 0 votes)

Tags: , , ,
Posted in Nhãn năng lượng, Động cơ điện | Comments (0)

Posted on Thursday, 12th September 2013 by Elec Lam

Nhãn năng lượng là gì

Quyết định số 51/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện. Vậy, nhãn năng lượng là gì?

1. Nhãn năng lượng xác nhận

Nhãn năng lượng xác nhận: là nhãn thể hiện hình biểu tượng Tiết kiệm năng lượng (hay còn gọi là Ngôi sao năng lượng Việt) được dán cho các phương tiện, thiết bị lưu thông trên thị trường khi những phương tiện, thiết bị này có mức hiệu suất năng lượng đạt hoặc vượt mức hiệu suất năng lượng cao (HEPS) do Bộ Công Thương quy định theo từng thời kỳ.

Màu sắc, kích thước nhãn năng lượng xác nhận được quy định cụ thể dưới đây:

Nhãn năng lượng

2. Nhãn năng lượng so sánh

Nhãn năng lượng so sánh: là nhãn được dán cho các phương tiện, thiết bị lưu thông trên thị trường có mức hiệu suất năng lượng khác nhau ứng với năm cấp hiệu suất năng lượng ( từ một sao đến năm sao ), nhãn năm sao là nhãn có hiệu suất tốt nhất nhằm cung cấp cho người tiêu dùng biết các thông tin về hiệu suất năng lượng của phương tiện, thiết bị này so với các phương tiện, thiết bị cùng loại khác trên thị trường, giúp người tiêu dùng lựa chọn được phương tiện, thiết bị có mức tiêu thụ năng lượng tiết kiệm hơn.

Hình ảnh nhãn năng lượng so sánh hiển thị dưới đây tương ứng với 5 cấp hiệu suất năng lượng theo quy định (thể hiện bằng số sao trên nhãn):

5 cấp hiệu suất năng lượng

Màu sắc và kích thước của nhãn năng lượng so sánh được quy định cụ thể dưới đây:

M

3. Thông tin quy định hiển thị trên nhãn

Nhãn so sánh năng lượng bao gồm các thông tin:

a) Mã chứng nhận: Là mã do Bộ Công Thương cấp nhằm phục vụ công tác quản lý, được Bộ Công Thương quy định cụ thể trong Giấy chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng.

b) Tên/mã sản phẩm: Là tên hoặc mã sản phẩm doanh nghiệp đăng ký dán nhãn và được Bộ Công Thương cấp trong Giấy chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng.

c) Hãng sản xuất: Là tên của tổ chức/doanh nghiệp sản xuất sản phẩm đăng ký dán nhãn năng lượng.

d) Nhà nhập khẩu: Là tên của tổ chức/doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm đăng ký dán nhãn năng lượng (chỉ áp dụng đối với nhà nhập khẩu).

e) Phần thể hiện chỉ số đánh giá mức tiết kiệm năng lượng (Cấp hiệu suất năng lượng): Lượng năng lượng tiêu thụ trong một giờ vận hành của các sản phẩm cùng chủng loại nhưng do các nhà sản xuất khác nhau chế tạo được chia thành 5 khoảng tương ứng với số sao trên nhãn (từ 1 sao đến 5 sao). Mức tiết kiệm năng lượng (cấp hiệu suất năng lượng) do Bộ Công Thương xác định qua việc đánh giá kết quả thử nghiệm chỉ tiêu hiệu suất năng lượng của sản phẩm và được thể hiện trong Giấy chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng.

f) Mức tiêu thụ năng lượng của sản phẩm: trị số tiêu thụ năng lượng được tính bằng kWh/năm.

g) Các thông tin khác: được quy định chi tiết trong Quyết định cấp Giấy chứng nhận phù hợp với từng loại sản phẩm cụ thể.

Nguồn: tietkiemnangluong.vn

VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 9.0/10 (1 vote cast)
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0 (from 0 votes)

Tags: ,
Posted in Nhãn năng lượng | Comments (0)

Elec Lam
You might also likeclose
DMCA.com